linh tây tower

  1. Skip to Menu
  2. Skip to Content
  3. Skip to Footer>

Hệ CĐ chính quy

Ba công khai

Thứ sáu, 28 Tháng 7 2017 11:00

I. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế

1. Chương trình đào tạo

Tên chương trình : Tài chính Ngân hàng

Trình độ đào tạo : Cao đẳng

Loại hình đào tạo : Chính quy

(Ban hành theo Quyết định số: 45/2011/ĐT-ĐV, ngày 05 tháng 08 năm 2011của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Đại Việt.)

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Đào tạo cử nhân cao đẳng ngành Tài chính – Ngân hàng có năng lực chuyên môn cao, có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghề nghiệp.

Chương trình trang bị cho sinh viên những kiến thức lý thuyết và thực tiễn trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, nhất là những kiến thức về quản trị và nghiệp vụ ngân hàng, giúp cho sinh viên có năng lực nghiên cứu, hoạch định chính sách, quản trị và thực hành các nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực ngân hàng. Ngoài ra, chương trình còn trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, về hoạt động kinh doanh trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, tạo dựng nền tảng cho sự thành công và phát triển nghề nghiệp trong tương lai.

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các công việc chuyên môn ở các ngân hàng, các công tytài chính, công ty chứng khoán, các viện nghiên cứu kinh tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các tổ chức và các cơ quan hành chính sự nghiệp. Đối với sinh viên ra trường mong muốn nâng cao trình độ có thể đăng ký dự thi vào các khóa học liên thông từ Cao đẳng lên Đại học.

II. CẤU TRÚC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tổng thời gian thực hiện chương trình đào tạo: 3 năm, chia thành 6 học kỳ.

2. Khối lượng kiến thức toàn khoá:148đơn vị học trình(viết tắt là ĐVHT) chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất (3ĐVHT) và Giáo dục quốc phòng (135tiết– 9 ĐVHT)

3. Quy trình đào tạo, thang điểm và điều kiện tốt nghiệp: thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy, ban hành theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

4. Nội dung chương trình:

STT Tên học phần ĐVHT  Ghi chú
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 6  
2 Tư tưởng Hồ Chí Minh 3  
3 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3  
4 Pháp luật đại cương 3  
5 Tiếng anh 1 6  
6 Tiếng anh 2 6  
7 Tiếng anh 3 6  
8 Tiếng anh 4 6  
9 Tiếng anh 5 6  
10 Tiếng anh 6 6  
11 Toán cao cấp  3  
12 Tin học đại cương 6  
  Giáo dục thể chất   3 ĐVHT
  Giáo dục quốc phòng   135 tiết
13 Toán kinh tế 4  
14 Kinh tế vi mô 3  
15 Quản trị học 3  
16 Marketing căn bản 3  
17 Pháp luật Kinh tế 3  
18 Nguyên lý thống kê 3  
19 Nguyên lý kế toán 3  
20 Lý thuyết Tài chính Tiền tệ  6  
21 Tài chính doanh nghiệp 6  
22 Tài chính quốc tế 3  
23 Thị trường chứng khoán 6  
24 Thẩm định tài chính dự án 3  
25 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại  6  
26 Nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương 3  
27 Kế toán ngân hàng 6  
28 Kiểm toán nội bộ ngân hàng thương mại  3  
29 Toán tài chính 3  
30 Tài chính công 3  
31 Phân tích tài chính 3  
32 Chuyên đề tốt nghiệp 9  
33 Thi tốt nghiệp môn 1 3  
34 Thi tốt nghiệp môn 2 3  
Tổng cộng 148  

Tên chương trình :  Quản trị kinh doanh

Trình độ đào tạo : Cao đẳng

Loại hình đào tạo : Chính quy

(Ban hành theo Quyết định số: 45/2011/ĐT-ĐV, ngày 05 háng 08 năm 2011của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Đại Việt.)

I.MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Đào tạo cử nhân cao đẳngngành quản trị kinh doanhnắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, quản trị kinh doanh, những kỹ năng chuyên sâu về các vấn đề trong quản trị kinh doanh; có khả năng hoạch định chiến lược, kế hoạch, thiết kế và điều hành công ty hay một tổ chức; biết tổ chức hoạt động kinh doanh và tạo lập doanh nghiệpvừa và nhỏ. Khả năng tự học tập để thích ứng với môi trường kinh doanh trong điều kiện hội nhập quốc tế.

          Cụ thể, sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành này có khả năng tuyển chọn thông tin, phân tích, ra quyết định và tổ chức thực hiện các hoạt động khởi nghiệp, định hướng dài hạn cũng như các nghiệp vụ kinh doanh ngắn hạn trong các doanh nghiệp dịch vụ.

          Sinh viên ra trường có cơ hội đi làm tại các công ty, doanh nghiệp, nhà hàng, khách sạn hoặc cũng có thể tự xây dựng một công việc kinh doanh riêng cho mình.

          Sinh viên ra trường có cơ hội được học tiếp trong thời gian ngắn để có thể hoàn thiện nâng cao kiến thức ngành quản trị kinh doanh của mình để có thể nhận được bằng đại học.

II. CẤU TRÚC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tổng thời gian thực hiện chương trình đào tạo: 3 năm, chia thành 6 học kỳ.

2. Khối lượng kiến thức toàn khoá:144đơn vị học trình(viết tắt là ĐVHT) chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất (3ĐVHT) và Giáo dục quốc phòng (135tiết-9ĐVHT)

3. Quy trình đào tạo, thang điểm và điều kiện tốt nghiệp: thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy, ban hành theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

4. Nội dung chương trình:

STT Tên học phần ĐVHT đang áp dụng Ghi chú
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 6  
2 Tư tưởng Hồ Chí Minh 3  
3 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3  
4 Pháp luật đại cương 3  
5 Tiếng anh 1 6  
6 Tiếng anh 2 6  
7 Tiếng anh 3 6  
8 Tiếng anh 4 6  
9 Tiếng anh 5 6  
10 Tiếng anh 6 6  
11 Toán cao cấp  6  
12 Tin học đại cương 6  
  Giáo dục thể chất   3 ĐVHT
  Giáo dục quốc phòng   135 tiết
13 Kinh tế vi mô 3  
14 Quản trị học 3  
15 Pháp luật Kinh tế 3  
16 Tin học ứng dụng trong kinh doanh 6  
17 Toán kinh tế 6  
18 Marketing căn bản 3  
19 Nguyên lý kế toán 3  
20 Lý thuyết tài chính - tiền tệ 3  
21 Nguyên lý thống kê 3  
22 Hệ thống thông tin quản lý 3  
23 Quản trị chất lượng 6  
24 Quản trị sản xuất và tác nghiệp 6  
25 Quản trị doanh nghiệp 6  
26 Quản trị chiến lược 3  
27 Quản trị dự án 3  
28 Quản trị nguồn nhân lực 3  
29 Quản trị tài chính doanh nghiệp 3  
30 Chuyên đề tốt nghiệp 9  
31 Thi tốt nghiệp môn 1: Quản trị nguồn nhân lực 3  
32 Thi tốt nghiệp môn 2: Quản trị chiến lược 3  
 Tổng 144  

Tên chương trình :  Kế toán

Trình độ đào tạo : Cao đẳng

Loại hình đào tạo : Chính quy

(Ban hành theo Quyết định số: 45/2011/ĐT-ĐV, ngày 05 tháng 08 năm 2011của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Đại Việt.)

I.MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Đào tạo cử nhân cao đẳng chuyên ngành kế toán có năng lực chuyên môn cao, có phẩm chất chính trị tốt, có nhận thức cao về đạo đức nghề nghiệp.

 Chương trình trang bị cho sinh viên những kiến thức lý thuyết và thực tế về các lĩnh vực liên quan đến nghề nghiệp kế toán, nhất là kế toán tài chính, kế toán quản trị, phân tích tài chính, thuế, kiểm toán.Ngoài ra, chương trình còn trang bị cho sinh viên những kiến thức kinh doanh cơ bản trong nền kinh tế thị trường trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay. Chương trình sẽ tạo dựng những nền tảng cho sự thành công và phát triển nghề nghiệp trong tương lai cho người học. Chương trình còn hướng đến khả năng tự nghiên cứu của sinh viên để người học có thể hành nghề một cách độc lập.

Cơ hội nghề nghiệp: Cử nhân Kế toán có thể làm công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị ở các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp, làm chuyên gia phân tích tài chính tại các ngân hàng thương mại, làm việc tại cơ quan thuế và các tổ chức khác.

II. CẤU TRÚC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tổng thời gian thực hiện chương trình đào tạo: 3 năm, chia thành 6 học kỳ.

2. Khối lượng kiến thức toàn khoá:144đơn vị học trình(viết tắt là ĐVHT) chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất (3ĐVHT) và Giáo dục quốc phòng (135tiết- 9ĐVHT)

3. Quy trình đào tạo, thang điểm và điều kiện tốt nghiệp: thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy, ban hành theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

4. Nội dung chương trình:

STT Tên học phần ĐVHT đang áp dụng Ghi chú
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 6  
2 Tư tưởng Hồ Chí Minh 3  
3 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3  
4 Pháp luật đại cương 3  
5 Tiếng anh 1 6  
6 Tiếng anh 2 6  
7 Tiếng anh 3 6  
8 Tiếng anh 4 6  
9 Tiếng anh 5 6  
10 Tiếng anh 6 6  
11 Toán cao cấp  3  
12 Tin học đại cương 6  
  Giáo dục thể chất 3 ĐVHT Không tính
  Giáo dục quốc phòng 135 tiết Không tính
13 Toán kinh tế 3  
14 Kinh tế vi mô 3  
15 Quản trị học 3  
16 Pháp luật Kinh tế 3  
17 Nguyên lý thống kê 3  
18 Lý thuyết tài chính – Tiền tệ 3  
19 Nguyên lý kế toán 3  
20 Tin học kế toán 6  
21 Kế toán quản trị  3  
22 Lý thuyết kiểm toán 3  
23 Kế toán thuế 3  
24 Kế toán tài chính doanh nghiệp 1 6  
25 Kế toán tài chính doanh nghiệp 2 6  
26 Phân tích hoạt động kinh doanh 3  
27 Kế toán hành chính sự nghiệp 3  
28 Thực hành kế toán 6  
29 Tài chính doanh nghiệp 3  
30 Tài chính công 3  
31 Nghiệp vụ ngân hàng thương mại 3  
32 Chuyên đề tốt nghiệp 9  
33 Thi tốt nghiệp môn 1 3  
34 Thi tốt nghiệp môn 2 3  
Tổng cộng 144  

________________________________________________________________________________________________________

2. Chuẩn đầu ra

* Ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã ngành: 01)

1. Kiến thức:

Cử nhân ngành Tài chính Ngân hàng phải nắm vững các kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các hoạt động thuộc lĩnh vực tài chính ngân hàng như:

-    Nghiên cứu, xây dựng và thực hiện các chính sách tiền tệ, chính sách tín dụng, chính sách giám sát hệ thống tài chính, ngân hàng.

-    Kiến thức về tài chính doanh nghiệp, công ty, các định chế tài chính trung gian để làm việc.

-    Lập ngân sách và phân tích hiệu quả vốn đầu tư.

-    Nghiệp vụ quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp.

-    Nghiệp vụ kinh doanh và quản trị ngân hàng thương mại.

-    Thẩm định tín dụng và cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại.

2. Kỹ năng:

-    Có kỹ năng tin học ứng dụng cơ bản, sử dụng một số phần mềm ứng dụng được sử dụng trong nghiệp vụ ngân hàng, phân tích tài chính, thị trường chứng khoán.

-    Có phương pháp tư duy kinh tế mạch lạc rõ ràng.

-    Có kỹ năng làm việc theo nhóm, giao tiếp kinh doanh và trình bày.

-    Có kỹ năng giao tiếp và sử dụng tiếng Anh trong hoạt động chuyên môn (trình độ Tiếng Anh tương đương TOEIC 400).

3. Thái độ, hành vi:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính Ngân hàng có:

- Phẩm chất đạo đức chính trị tốt, có lòng yêu nghề;

- Tinh thần cầu tiến trong công việc, chủ động sáng tạo;

- Tinh thần trách nhiệm cao, hợp tác với đồng nghiệp;

- Hành vi đúng đắn và nghiêm túc trong công việc.

4. Vị trí việc làm:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính Ngân hàng có thể làm việc tại các Ngân hàng thương mại, đảm nhận các công việc trong lĩnh vực ngân hàng, các doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, công ty chứng khoán, các tổ chức tín dụng, các định chế tài chính trong và ngoài nước.

Ngoài ra sinh viên có thể làm công tác quản lý tài chính và hoạch định chính sách tài chính tại các Tổng công ty và các công ty trực thuộc, doanh nghiệp sản xuất, thương mại dịch vụ và các công ty đa quốc gia.

 

* Ngành Quản trị kinh doanh (Mã ngành 02)

1. Kiến thức:

-    Nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội.

-    Nắm vững lý thuyết quản trị kinh doanh và kỹ thuật kinh doanh.

-    Có khả năng tổ chức, xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh.

-    Có khả năng quản trị, điều hành doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Kỹ năng:

-    Có kỹ năng tin học ứng dụng cơ bản, sử dụng một số phần mềm ứng dụng trong công việc văn phòng và doanh nghiệp.

-    Có phương pháp tư duy kinh tế mạch lạc rõ ràng.

-    Có kỹ năng làm việc theo nhóm, giao tiếp kinh doanh và trình bày.

-    Có kỹ năng giao tiếp và sử dụng tiếng Anh trong hoạt động chuyên môn (tương đương trình độ TOEIC 400)

3. Thái độ, hành vi:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh có:

- Phẩm chất đạo đức chính trị tốt, có lòng yêu nghề;

- Tinh thần cầu tiến trong công việc, chủ động sáng tạo;

- Tinh thần trách nhiệm cao, hợp tác với đồng nghiệp;

- Hành vi đúng đắn và nghiêm túc trong công việc.

4. Vị trí làm việc

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có khả năng làm việc trong các loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc các vị trí ở các phòng ban như phòng kinh doanh, phòng marketing, phòng tài chính, phòng kế hoạch sản xuất, phòng tổ chức hành chính… với vai trò quản trị và điều hành kinh doanh hoặc có thể làm công tác giảng dạy, nghiên cứu.

 

Ngành Kế toán (Mã ngành 03)

1. Kiến thức:

-    Nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội.

-    Nắm vững các quy định về hệ thống kế toán, chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế.

-    Nắm vững các quy định về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán và kiểm toán.

-    Có khă năng thực hiện công việc kế toán tại một doanh nghiệp.

-    Có khả năng xử lý kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực hiện kế toán tổng hợp.

-    Có khả năng lập và trình bày báo cáo tài chính kế toán.

2. Kỹ năng:

-    Có kỹ năng tin học ứng dụng cơ bản, sử dụng một số phần mềm ứng dụng được sử dụng trong nghiệp kế toán và phân tích tài chính.

-    Có kỹ năng làm việc theo nhóm, giao tiếp và trình bày.

-    Có kỹ năng giao tiếp và sử dung tiếng Anh trong hoạt động chuyên môn

3. Thái độ, hành vi:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh có:

- Phẩm chất đạo đức chính trị tốt, có lòng yêu nghề;

- Tinh thần cầu tiến trong công việc, chủ động sáng tạo;

- Tinh thần trách nhiệm cao, hợp tác với đồng nghiệp;

- Hành vi đúng đắn và nghiêm túc trong công việc.

4. Vị trí làm việc

Cử nhân Kế toán có thể làm công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị ở các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp, làm chuyên gia phân tích tài chính tại các ngân hàng thương mại, làm việc tại cơ quan thuế và các tổ chức khác.

Thứ sáu, 28 Tháng 7 2017 11:00

Ngành Kế toán (Mã ngành 03)

1. Kiến thức:

-    Nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội.

-    Nắm vững các quy định về hệ thống kế toán, chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế.

-    Nắm vững các quy định về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán và kiểm toán.

-    Có khă năng thực hiện công việc kế toán tại một doanh nghiệp.

-    Có khả năng xử lý kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực hiện kế toán tổng hợp.

-    Có khả năng lập và trình bày báo cáo tài chính kế toán.

2. Kỹ năng:

-    Có kỹ năng tin học ứng dụng cơ bản, sử dụng một số phần mềm ứng dụng được sử dụng trong nghiệp kế toán và phân tích tài chính.

-    Có kỹ năng làm việc theo nhóm, giao tiếp và trình bày.

-    Có kỹ năng giao tiếp và sử dung tiếng Anh trong hoạt động chuyên môn

3. Thái độ, hành vi:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh có:

- Phẩm chất đạo đức chính trị tốt, có lòng yêu nghề;

- Tinh thần cầu tiến trong công việc, chủ động sáng tạo;

- Tinh thần trách nhiệm cao, hợp tác với đồng nghiệp;

- Hành vi đúng đắn và nghiêm túc trong công việc.

4. Vị trí làm việc

Cử nhân Kế toán có thể làm công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị ở các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp, làm chuyên gia phân tích tài chính tại các ngân hàng thương mại, làm việc tại cơ quan thuế và các tổ chức khác.

Thứ sáu, 28 Tháng 7 2017 11:00

Ngành Quản trị kinh doanh (Mã ngành 02)

1. Kiến thức:

-    Nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội.

-    Nắm vững lý thuyết quản trị kinh doanh và kỹ thuật kinh doanh.

-    Có khả năng tổ chức, xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh.

-    Có khả năng quản trị, điều hành doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2. Kỹ năng:

-    Có kỹ năng tin học ứng dụng cơ bản, sử dụng một số phần mềm ứng dụng trong công việc văn phòng và doanh nghiệp.

-    Có phương pháp tư duy kinh tế mạch lạc rõ ràng.

-    Có kỹ năng làm việc theo nhóm, giao tiếp kinh doanh và trình bày.

-    Có kỹ năng giao tiếp và sử dụng tiếng Anh trong hoạt động chuyên môn (tương đương trình độ TOEIC 400)

3. Thái độ, hành vi:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh có:

- Phẩm chất đạo đức chính trị tốt, có lòng yêu nghề;

- Tinh thần cầu tiến trong công việc, chủ động sáng tạo;

- Tinh thần trách nhiệm cao, hợp tác với đồng nghiệp;

- Hành vi đúng đắn và nghiêm túc trong công việc.

4. Vị trí làm việc

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có khả năng làm việc trong các loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc các vị trí ở các phòng ban như phòng kinh doanh, phòng marketing, phòng tài chính, phòng kế hoạch sản xuất, phòng tổ chức hành chính… với vai trò quản trị và điều hành kinh doanh hoặc có thể làm công tác giảng dạy, nghiên cứu.

Thứ sáu, 28 Tháng 7 2017 11:00

Ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã ngành: 01)

1. Kiến thức:

Cử nhân ngành Tài chính Ngân hàng phải nắm vững các kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các hoạt động thuộc lĩnh vực tài chính ngân hàng như:

-    Nghiên cứu, xây dựng và thực hiện các chính sách tiền tệ, chính sách tín dụng, chính sách giám sát hệ thống tài chính, ngân hàng.

-    Kiến thức về tài chính doanh nghiệp, công ty, các định chế tài chính trung gian để làm việc.

-    Lập ngân sách và phân tích hiệu quả vốn đầu tư.

-    Nghiệp vụ quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp.

-    Nghiệp vụ kinh doanh và quản trị ngân hàng thương mại.

-    Thẩm định tín dụng và cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại.

2. Kỹ năng:

-    Có kỹ năng tin học ứng dụng cơ bản, sử dụng một số phần mềm ứng dụng được sử dụng trong nghiệp vụ ngân hàng, phân tích tài chính, thị trường chứng khoán.

-    Có phương pháp tư duy kinh tế mạch lạc rõ ràng.

-    Có kỹ năng làm việc theo nhóm, giao tiếp kinh doanh và trình bày.

-    Có kỹ năng giao tiếp và sử dụng tiếng Anh trong hoạt động chuyên môn (trình độ Tiếng Anh tương đương TOEIC 400).

3. Thái độ, hành vi:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính Ngân hàng có:

- Phẩm chất đạo đức chính trị tốt, có lòng yêu nghề;

- Tinh thần cầu tiến trong công việc, chủ động sáng tạo;

- Tinh thần trách nhiệm cao, hợp tác với đồng nghiệp;

- Hành vi đúng đắn và nghiêm túc trong công việc.

4. Vị trí việc làm:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính Ngân hàng có thể làm việc tại các Ngân hàng thương mại, đảm nhận các công việc trong lĩnh vực ngân hàng, các doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, công ty chứng khoán, các tổ chức tín dụng, các định chế tài chính trong và ngoài nước.

Ngoài ra sinh viên có thể làm công tác quản lý tài chính và hoạch định chính sách tài chính tại các Tổng công ty và các công ty trực thuộc, doanh nghiệp sản xuất, thương mại dịch vụ và các công ty đa quốc gia.

Mạng xã hội

Hình ảnh hoạt động

.

Liên kết đối tác

Thành viên






Quên ký danh?
Đăng ký