Thông tin về ứng dụng Chọn nghề – Chọn trường của Bộ LĐ-TB&XH

Thông tin về ứng dụng Chọn nghề – Chọn trường của Bộ LĐ-TB&XH

 

        Ứng dụng “Chọn nghề – Chọn trường” là một ứng dụng nhằm hỗ trợ cho các cơ sở Giáo dục nghề nghiệp (GDNN) trong công tác tuyển sinh và hỗ trợ học sinh, sinh viên, phụ huynh và người lao dộng có thêm một krrnh thông tin tổng hợp, tìm hiểu, lựa chọn ngành nghề đào tạo, chọn trường.

        Theo Tổng cục GDNN, ứng dụng được thiết kế để phục vụ hàng triệu người sử dụng với các chế độ tự dộng cập nhật trưc tuyến. Cụ thể, cơ sở dữ liệu của ứng dụng “Chọn nghề – Chọn trường” đã cập nhật được toàn bộ danh mục nghề đào tạo trình độ Cao đẳng, Trung cấp bao gồm 854 nghề, trong đó: 821 nghề trình độ Trung cấp, 558 nghề trình Cao đẳng; 213 nghề được cập nhật thông tin.

        Ứng dụng còn lưu trữ danh sách và địa chỉ hơn 900 cơ sở GDNN bao gồm: 380 trường Cao đẳng, 503 trường Trung cấp, 19 cơ sở GDNN khác. Bên cạnh đó, các thông tin liên quan đến quá trình đào tạo cũng được cập nhật như: Các mô-đun môn học chính, một số yêu cầu đối với người học, chuẩn đầu ra, ai phù hợp với nghề, chi phí đào tạo, danh sách các cơ sở đào tạo… Ngoài ra, ứng dụng còn cập nhật thêm các thông tin về triển vọng của nghề như: mô tả nghề, các kỹ năng cơ bản, vị trí việc làm của nghề, cơ hội việc làm sau tốt nghiệp, cơ hội phát triển nghề nghiệp – việc làm, nâng cao trình độ/ khả năng chuyển đổi nghề nghiệp, thu nhập bình quân sau tốt nghiệp…

       Đặc biệt, khi đã chọn được nghề và trường thí sinh có thể nộp hồ sơ xét tuyển trực tuyến cho trường ngay tại ứng dụng này.

       Để sử dụng ứng dụng, người dùng vào kho ứng dụng của Google (Google Play) và Apple (App Store), sau đó tải về thiết bị. Khi sử dụng, người dùng chỉ cần nhập ngành nghề mà mình quan tâm vào ô tìm kiếm thì sẽ có ngay các thông tin hữu ích về nghề đó.

 

 

 

 

 

 

 

Quy chế công tác học sinh, sinh viên

QUY CHẾ

Công tác học sinh, sinh viên

( Ban hành kèm theo Quyết định số:   /QĐ-CTSV ngày   /  / 2020

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Đại Việt)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Quy chế này quy định nhiềm vụ và quyền của học sinh, sinh viên, nội dung công tác

học sinh, sinh viên và hệ thống tổ chức quản lý công tác học sinh, sinh viên,

; đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên; khen thưởng và kỷ luật đối với học sinh, sinh viên.

  1. Qui chế này áp dụng đối với học sinh, sinh viên ( sau đây gọi tắt là HSSV) hệ chính qui, liên thông, của Trường Cao đẳng Đại Việt ( sau đây gọi tắt là Nhà trường).

Điều 2. Mục đích, yêu cầu

  1. Công tác HSSV là một trong những công tác quan trọng của Trường Cao đẳng Đại Việt nhằm bảo đảm mục tiêu đào tạo của Nhà trường.
  2. Công tác HSSV phải được thực hiện theo đúng đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.
  3. Công tác HSSV phải bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, dân chủ trong các khâu có liên quan đến HSSV.

 

Chương II

Nhiệm vụ và quyền hạn của học sinh, sinh viên

 

Điều 3. Nhiệm vụ của học sinh, sinh viên

  1. Chấp hành chủ trường đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các nội quy, quy chế, điều lệ của Nhà trường.
  2. Học tập rèn luyện theo chương trình, kế hoạch đào tạo của Nhà trường, chủ động, tích cực học tập nghiên cứu, sáng tạo.
  3. Tích cực rèn luyện đạo đức, phong cách, lối sống; tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên và các HSSV khác trong Nhà trường; đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập và rèn luyện, thực hiện nếp sống văn minh trong trường học.
  4. Tham gia lao động công ích, hoạt động tình nguyện, hoạt động xã hội vì cộng đồng, phù hợp với năng lực, sức khỏe theo yêu cầu của Nhà trường và các hoạt động khác của HSSV.
  5. Tham gia phòng, chống tiêu cực, các biểu hiện và hành vi gian lận trong học tập, thi, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập; kịp thời báo cáo với khoa, phòng, bộ phận chức năng, Hiệu trưởng Nhà trường hoặc cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện những hành vi tiêu cực, gian lận hoặc những hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế Nhà trường.
  6. Tham gia các hoạt động bảo đẩm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội trong trường học, gia đình và xã hội.
  7. Có ý thức bảo vệ tài sản của Nhà trường.
  8. Đóng học phí và bảo hiểm y tế theo quy định của Nhà nước, Nhà trường.
  9. Mặc đồng phục của Nhà trường phát hành, đeo thẻ sinh viên khi đến lớp học, sinh hoạt tại Trường.
  10. Đi học đúng giờ, nghỉ học phải xin phép theo quy định.
  11. Phải giữ gìn vệ sinh, trật tự lớp học, không làm mất trật tự trong giờ học và khuôn viên Nhà trường.
  12. Không hút thuốc, uống rượu bia khi đến trường, không sử dụng điện thoại trong giờ học, không ăn uống trong phòng học.
  13. Phải bảo quản tài sản của Nhà trường và tài sản cá nhân, không được viết, vẽ lên bàn, ghế, tường. Sinh viên làm hỏng, mất tài sản của Nhà trường thì phải bồi thường.

Điều 4. Quyền của học sinh, sinh viên

  1. Được nhập học theo đúng nghề đã đăng ký, dự tuyển nếu đủ các điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và của Trường Cao đẳng Đại Việt. Được xét tiếp nhận vào ở ký túc xá theo qui định, phù hợp với điều kiện thực tế của Nhà trường.
  2. Được nghe phổ biến về chế độ, chính sách Nhà nước đối với HSSV và chế độ chính sách của Nhà trường.
  3. Được học hai chương trình đồng thời, học lên chương trình cao hơn theo quy định của pháp luật; được nghỉ hè, nghỉ lễ, tết theo quy định.
  4. Tham gia hoạt động trong tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam và các tổ chức tự quản của HSSV, các hoạt động xã hội có liên quan đến HSSV trong và ngoài Nhà trường theo quy định của pháp luật.
  5. Tham gia nghiên cứu khoa học, tham gia kỳ thi tay nghề các cấp, hội thi văn hóa, hội diễn văn nghệ, hội thao và các cuộc thi tài năng sáng tạo khoa học kỹ thuật khác phù hợp với mục tiêu đào tạo của Nhà trường.

 

  1. Được tham gia lao động, làm việc theo quy định của pháp luật khi đi thực tập tại
  2. doanh nghiệp trong khuôn khổ quy định của chương trình đào tạo và các thỏa thuận   của Nhà trường và doanh nghiệp.
  3. Được tham gia góp ý kiến các hoạt động đào tạo và các điều kiện đảm bảo chất lượng
  4. giáo dục nghề nghiệp trong Nhà trường; được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị các giải pháp nhằm góp phần xây dựng và phát triển Nhà trường; được đề đạt nguyện vọng và khiếu nại lên Hiệu trưởng để giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của học sinh, sinh viên.
  5. Được cấp bằng tốt nghiệp, bảng điểmhọc tập và rèn luyện và các giấy tờ khác liên
  6. quan; được giải quyết các thủ tục hành chính khi đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp.
  7. Được chăm sóc sức khỏe trong quá trình học tập theo quy định.
  8. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật và Nhà trường.

Điều 5. Những việc học sinh, sinh viên không được làm

  1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, uy tín, xâm phạm thân thể đối với nhà giáo, cán bộ

    quản lý, viên chức, người lao động và học sinh, sinh viên khác trong Nhà trường.

  1. Gian lận trong học tập, thi, kiểm tra và làm giả hồ sơ để hưởng các chính sách đối với học sinh, sinh viên.
  2. Tự ý nghỉ học, nghỉ thực tập, thực hành khi chưa được sự đồng ý của giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, khoa hoặc Phòng Công tác Sinh viên – Quan hệ doanh nghiệp.
  3. Say rượu, bia khi đến lớp; hút thuốc trong khuôn viên Trường.
  4. Gây rối an ninh, trật tự trong khuôn viên Nhà trường hoặc nơi công cộng.
  5. Cố ý vi phạm các quy định về an toàn giao thông.
  6. Tổ chức hoặc tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức.
  7. Sản xuất, mua bán, vận chuyển, phát tán, sử dụng, tàng trữ hoặc lôi kéo người khác sử dụng vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, ma túy, chất gây nghiện và các loại chất cấm khác, các tài liệu, ấn phẩm có nội dung chứa thông tin phản động, đồi trụy đi ngược với truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc và các tài liệu cấm khác theo quy định của Nhà nước; tổ chức, tham gia hoạt động, truyền bá mê tín dị đoan và các hành vi vi phạm khác trong Nhà trường.
  8. Đăng tải, bình luận, chia sẻ các bài viết, hình ảnh có nội dung dung tục, đồi trụy, bạo lực, phản động, xâm phạm an ninh quốc gia, chống phá Đảng và Nhà nước, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân trên mạng Intenet.
  9. Tổ chức, tham gia các hoạt động tập thể hoặc cá nhân mang danh nghĩa Nhà trường khi chưa được Hiệu trưởng cho phép.
  10. Các hành vi khác trái với quy định của pháp luật, trái quy chế, quy định, nội quy, điều lệ ban hành trong Nhà trường.

 

Chương III

NỘI DUNG CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN

Điều 6. Nội dung công tác học sinh, sinh viên

  1. Tổ chức tiếp nhận HSSV trúng tuyển vào học theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và của Nhà trường; sắp xếp, bố trí vào lớp học; chỉ định ban cán sự lâm thời (lớp trưởng, lớp phó) trong thời gian đầu khóa học; làm thẻ cho HSSV.
  2. Tổ chức tiếp nhận HSSV vào ở nội trú (nếu có).
  3. Thống kê, tổng hợp dữ liệu thông tin của HSSV từ Phòng Đào tạo.
  4. Tổ chức phát bằng, chứng chỉ tốt nghiệp cho HSSV.
  5. Giải quyết các công việc hành chính liên quan đến HSSV.

Điều 7. Công tác tổ chức, quản lý hoạt động học tập

  1. Theo dõi, đánh giá ý thức rèn luyện của HSSV; xếp loại kết quả rèn luyện của HSSV theo từng học kỳ, năm học, khóa học.
  2. Tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học; tham dự kỳ thi tay nghề các cấp, hội thi văn hóa, hội diễn văn nghệ, hội thao; giỏi nghề và các hoạt động khuyến khích học tập khác.
  3. Tổ chức tư vân học tập, nghề nghiệp, việc làm cho HSSV; tổ chức các hoạt động phối hợp giữa nhà trường với doanh nghiệp nhằm gắn hoạt động học tập với thực tế sản xuất, kinh doanh, tạo điều kiện cho HSSV nâng cao kiến thức thực tế, kỹ năng nghề nghiệp và tiếp cận với thị trường lao động.

Điều 8. Công tác tổ chức, quản lý hoạt động rèn luyện

  1. Theo dõi, đánh giá ý thức rèn luyện của HSSV; xếp loại kết quả rèn luyện của HSSV theo từng học kỳ, năm học, khoá học.
  2. Tổ chức triển khai công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho HSSV; các hoạt động giáo dục truyền thống, văn hoá, phòng, chống các tệ nạn xã hội; giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho HSSV.
  3. Tổ chức các hoạt động giáo dục pháp luật; phổ biến các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan đến HSSV, nội quy, quy chế vào đầu năm học, khoá học; tổ chức các hoạt động ngoài giờ khác cho HSSV.
  4. Theo dõi công tác phát triển Đảng trong HSSV; tạo điều kiện thuận lợi cho HSSV tham gia tổ chức Đảng, các tổ chức đoàn thể trong Nhà trường; phối hợp với Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội khác có liên quan trong các hoạt động phong trào của HSSV, tạo điều kiện cho HSSV có môi trường rèn luyện, phấn đấu.

Điều 9. Công tác văn nghệ, thể thao và hoạt động xã hội

  1. Tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động văn nghệ, thể thao ở trong và ngoài nhà trường.
  2. Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho HSSV luyện tập thể dục, thể thao, rèn luyện sức khoẻ.
  3. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và các hoạt động xã hội khác.

Điều 10. Công tác y tế

  1. Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học; tổ chức khám sức khoẻ cho HSSV khi nhập học; chăm sóc, phòng, chống dịch bệnh và khám sức khoẻ định kỳ cho HSSV trong thời gian học tập theo quy định; giải quyết những trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khoẻ để học tập; tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ sinh sản cho HSSV.
  2. Tổ chức nhà ăn tập thể cho HSSV trong trường bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.

Điều 11. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với học sinh, sinh viên

  1. Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước, Nhà trường quy định đối với HSSV về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và các chế độ khác có liên quan đến HSSV.
  2. Tạo điều kiện giúp đỡ HSSV tàn tật, khuyết tật, HSSV diện chính sách, HSSV có hoàn cảnh khó khăn.

Điều 12. Thực hiện công tác an ninh, trật tự, an toàn cho học sinh, sinh viên

  1. Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn nơi nhà trường đóng, khu vực có HSSV ngoại trú xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị, trật tự và an toàn cho HSSV; giải quyết kịp thời các vụ việc liên quan đến HSSV.
  2. Tổ chức tư vấn pháp lý, tâm lý, xã hội cho HSSV.

Điều 13. Thực hiện công tác quản lý học sinh, sinh viên nội trú, ngoại trú

  1. Công tác quản lý HSSV nội trú
  2. a) Xem xét, tiếp nhận HSSV vào ở nội trú: Căn cứ vào nhu cầu của HSSV và điều kiện thực tế của Nhà trường về chỗ ở nội trú và thứ tự ưu tiên theo các quy định hiện hành, xem xét, trình người đứng đầu Nhà trường phê duyệt danh sách; bố trí chỗ ở nội trú cho HSSV. Thứ tự ưu tiên và danh sách HSSV được vào ở nội trú phải được thông báo công khai tại trường.
  3. b) Tổ chức việc ăn, ở, sinh hoạt cho HSSV nội trú; thường xuyên đôn đốc và định kỳ kiểm tra việc chấp hành nội quy ký túc xá, đảm bảo trật tự trị an, an toàn và vệ sinh môi trường khu nội trú; tổ chức quản lý nề nếp sinh hoạt, học tập trong ký túc xá; phối hợp với Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam (nếu có) và các đơn vị có liên quan tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao cho HSSV nội trú.
  4. Công tác quản lý HSSV ngoại trú
  5. a) Giáo dục HSSV nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương nơi cư trú; xây dựng mối quan hệ mật thiết giữa nhân dân và HSSV; khuyến khích HSSV tích cực tham gia các hoạt động do địa phương tổ chức;
  6. b) Phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương nắm bắt kịp thời thông tin về HSSV ngoại trú; tình hình thực hiện các quy định, nghĩa vụ công dân của HSSV nơi cư trú; ngăn chặn kịp thời các biểu hiện tiêu cực, không lành mạnh, các hành động gây gổ, kích động, gây rối trật tự – trị an ở nơi cư trú.
  7. Căn cứ các quy định hiện hành và điều kiện thực tế, Nhà trường có quy định cụ thể đối với công tác quản lý HSSV nội trú, ngoại trú.

Chương IV

HỆ THỐNG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ

Điều 14. Hệ thống tổ chức, quản lý công tác học sinh, sinh viên

Hệ thống tổ chức, quản lý công tác HSSV của Nhà trường gồm:  Ban Giám Hiệu, Phòng Công tác HS-SV (Sau đây viết tắt là Phòng CTSV), Phòng đào tạo (Sau đây viết tắt là Phòng ĐT), Khoa chuyên môn, Giáo viên chủ nhiệm (Sau đây viết tắt là GVCN) và lớp HSSV.

Điều 15. Trách nhiệm của Ban Giám Hiệu

  1. Chỉ đạo, tổ chức quản lý các hoạt động của công tác HSSV.
  2. Lựa chọn cán bộ có phẩm chất, trình độ, năng lực phù hợp làm công tác HSSV.
  3. Tổ chức chỉ đạo việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, ngành, địa phương trong công tác HSSV, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và dân chủ trong công tác HSSV. Tiến hành các biện pháp thích hợp đưa công tác HSSV vào nề nếp, bảo đảm cho HSSV thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.
  4. Quản lý HSSV về các mặt học tập và rèn luyện, tình hình tư tưởng, đạo đức, lối sống, đời sống. Hằng năm, tổ chức đối thoại với HSSV để giải thích đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước, cung cấp thông tin cần thiết của Trường Cao đẳng Đại Việt cho HSSV; hiểu rõ tâm tư nguyện vọng và giải quyết kịp thời những thắc mắc của HSSV.
  5. Bảo đảm các điều kiện để phát huy vai trò của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Thanh niên và Hội Sinh viên Việt Nam trong công tác HSSV; chú trọng công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho HSSV.
  6. Quyết định sự tham gia của HSSV mang tính chất đại diện cho Trường khi có sự huy động của địa phương, các cấp, các ngành hoặc các tổ chức khác.

Điều 16. Phòng công tác sinh viên

  1. Phòng CTSV là đầu mối giúp Ban Giám Hiệu thực hiện nội dung công tác HSSV theo quy định tại Chương III của Quy chế này.
  2. Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Phòng CTSV theo cơ cấu tổ chức đã được phê duyệt trong Quy chế Trường.

Điều 17. Phòng Đào tạo

  1. Phòng ĐT xây dựng kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, phù hợp với chiến lược phát triển của Nhà trường, phù hợp với quy chế này.
  2. Phối hợp với Phòng CTSV, các khoa chuyên môn và các đơn vị liên quan thực hiện công tác quản lý đào tạo đảm bảo quyền lợi, giám sát nhiệm vụ của HSSV theo quy chế này và các quy định, quy chế khác nhau của pháp luật và Nhà trường.

Điều 18. Khoa chuyên môn

  1. Khoa chuyên môn phối hợp với Phòng ĐT xây dựng kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo theo đúng quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, đúng với chiến lược phát triển, quy định, quy chế của Nhà trường.
  2. Các khoa đề xuất phân công GVCN lớp, Phòng Công tác HSSV tham mưu trình Hiệu trưởng quyết định công nhận. Nhiệm kỳ của GVCN theo khóa học và được điều chỉnh bổ sung theo đề xuất của Trưởng khoa.
  3. Phối hợp với Phòng CTSV quản lý, triển khai công tác GVCN, HSSV thực hiện theo đúng quy chế này

Điều 19. Giáo viên chủ nhiệm

  1. GVCN thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Nhà trường, các nhiệm vụ chuyên môn do Khoa, nhiệm vụ công tác HSSV do Phòng CTSV triển khai.
  2. Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm”
  3. a) Hình thành tổ chức lớp theo đúng quy định, duy trì điều hành lớp một cách hiệu quả nhằm thực hiện tốt quá trình đào tạo của Nhà trường.
  4. b) Báo cáo định kỳ và đột xuất với Khoa, Phòng ĐT, Phòng CTSV về tình hình học tập rèn luyện và các mặt hoạt động khác của lớp. Trong trường hợp cần thiết có thể báo cáo trực tiếp đến Ban Giám Hiệu
  5. c) Nhận xét đánh giá, phân loại kết quả rèn lcủa HSSV vào cuối học kỳ, thống kê tổng hợp kết quả học tập rèn luyện của học sinh, tổ chức công tác thi đua của lớp.
  6. d) Thực hiện đầy đủ giấy tờ, sổ sách có liên quan của lớp, đảm bảo đúng quy định của Nhà trường.

đ) Phối hợp với các bộ phận khác của Nhà trường để thực hiện tốt việc giáo dục, đào tạo toàn diện cho HSSV của lớp. Đại diện nhà trường phối hợp Phòng CTSV liên hệ với địa phương, gia đình của HSSV khi cần thiết.

  1. e) Tổ chức học tập và kiểm tra thường xuyên việc thực hiện nội quy HSSV.
  2. f) Phối hợp Khoa, Tổ bộ môn, Trung tâm Quan hệ doanh nghiệp trong việc liên hệ thực tập, kiến tập, tham quan thực tế tại doanh nghiệp. Trực tiếp quản lý HSSV lớp mình trong suốt thời gian tham gia tại doanh nghiệp. Ghi nhận số lượng HSSV tốt nghiệp có việc làm và làm cầu nối với các cựu HSSV của Nhà trường.

Điều 20 Lớp học sinh, sinh viên

  1. Lớp HSSV được tổ chức bao gồm những HSSV cùng nghề, khoá học và được duy trì ổn định trong cả khoá học. Biên chế lớp do Phòng ĐT tham mưu và do Hiệu trưởng quyết định.

Đối với HSSV chỉ tham gia học một số môn học, mô-đun thì việc tổ chức quản lý thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện và các hoạt động khác của HSSV được quản lý và theo dõi do phòng ĐT và các Khoa chuyên môn trực tiếp thực hiện.

  1. Ban cán sự lớp HSSV

Ban cán sự lớp HSSV gồm lớp trưởng và các lớp phó, do tập thể HSSV trong lớp bầu có GVCN xác nhận; được phòng CTSV tham mưu trình Hiệu trưởng quyết định công nhận. Nhiệm kỳ của ban cán sự lớp theo khóa học và được điều chỉnh bổ sung theo đề xuất của Giáo viên chủ nhiệm (theo từng học kỳ).

      Biên chế ban cán sự lớp được xác định dựa trên danh sách thực học như sau:

      – Lớp có số lượng sinh viên <= 30: 1 bí thư kiêm lớp trưởng.

      – Lớp có số lượng sinh viên từ 30 đến 100: 1 bí thư và 1 lớp trưởng

      – Lớp có số lượng sinh viên từ 101 đến 200: 1 bí thư , 1 lớp trưởng và 1 phó bí thư kiêm lớp phó.

  1. Nhiệm vụ của ban cán sự lớp HSSV
  2. a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện, các hoạt động sinh hoạt, đời sống và các hoạt động xã hội theo kế hoạch của nhà trườn, phòng, khoa (bộ môn hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ);
  3. b) Đôn đốc HSSV trong lớp chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế về học tập, rèn luyện. Xây dựng nề nếp tự quản trong lớp;
  4. c) Tổ chức, động viên giúp đỡ những HSSV gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện. Thay mặt cho HSSV của lớp liên hệ với giáo viên chủ nhiệm và các giáo viên khác của lớp; đề nghị khoa (bộ môn hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ), đơn vị phụ trách công tác HSSV và người đứng đầu nhà trường giải quyết những vấn đề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của HSSV trong lớp;
  5. d) Phối hợp chặt chẽ và thường xuyên với tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên trong mọi hoạt động của lớp;

đ) Báo cáo đầy đủ, chính xác tình hình học tập, rèn luyện theo học kỳ, năm học, khóa học và những việc đột xuất của lớp với GVCN, khoa (bộ môn hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ) hoặc Phòng Công tác sinh viên.

  1. Quyền lợi của Ban cán sự lớp: Được ưu tiên cộng điểm rèn luyện và các chế độ quyền lợi khác theo quy định của Trường.

 

Chương V

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN

Điều 21. Nguyên tắc đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinh viên.

  1. Đảm bảo khách quan, công khai, chính xác.
  2. Đảm bảo quyền bình đẳng, dân chủ của HSSV.
  3. Đảm bảo đánh giá đầy đủ các nội dung, tiêu chí và quy trình thực hiện.
  4. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị, bộ phận liên quan trong Nhà trường.

Điều 22. Nội dung và thang điểm đánh giá

Đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV là đánh giá về ý thức, thái độ và kết quả học tập của HSSV. Điểm đánh giá tính theo thang điểm 100. Cụ thể nội dung đánh giá và khung điểm như sau:

  1. Ý thức, thái độ và kết quả học tập: Tối đa 30 điểm.
  2. Ý thức chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế của Nhà trường: Tối đa 25 điểm.
    1. Ý thức tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng

chống tội phạm, tệ nạn xã hội: Tối đa 25 điểm.

  1. Ý thức và kết quả tham gia công tác cán bộ lớp, công tác đoàn thể, các tổ chức khác

của Nhà trường hoặc có thành tích xuất sắc trong học tập, rèn luyện được cơ quan có thẩm quyền khen thưởng: Tối đa 20 điểm.

Điều 23. Các tiêu chí đánh giá và khung điểm

  1. Đánh giá về ý thức, thái độ và kết quả học tập.
  2. Đi học đầy đủ, đúng giờ theo quy định: 5 điểm, mỗi lần vi phạm trừ 2 điểm;
  3. Trong lớp trật tự nghe giảng, không làm việc riêng trong giờ học, giờ thực tập, ra khỏi lớp có lý do chính đáng: 3 điểm, mỗi lần vi phạm trừ 1 điểm;
    1. Có tinh thần vượt khó trong học tập, không có hành vi gian lận trong học tập, thi,

kiểm tra: 6 điểm, nếu vi phạm xử lý theo quy chế hiện hành và chấm 0 điểm.

  1. Tích cực nghiên cứu khoa học, tham gia xây dựng các mô hình phục vụ học tập của Trường , lớp: 2 điểm, nếu trong học kỳ không có thì chấm 0

đ. Được biểu dương khen thưởng trong học tập từ cấp khoa, trường trở lên: 2 điểm ,  nếu trong học kỳ không có thì chấm 0.

  1. Kết quả học tập: 12 điểm. Tính theo điểm trung bình chung kết quả học tập (TBC) học kỳ lần thứ nhất theo thang điểm 10.
  2. – Điểm TBC từ 8,5 đến 10: 12 điểm
  3. – Điểm TBC từ 7,0 đến 8,4: 10 điểm
  4. – Điểm TBC từ 5,5 đến 6,9: 8 điểm
  5. – Điểm TBC từ 4,0 đến 5,4: 6 điểm
  6. Đánh giá về ý thức chấp hành pháp luật và nội quy, quy chế của Nhà trường.
  7. a) Chấp hành các quy định của pháp luật, quy chế, quy định của Nhà trường: 4 điểm,

mỗi lần vi phạm trừ 2 điểm. Nếu có tính chất nghiêm trọng sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định hoặc giao cơ quan chức năng xử lý.

  1. b) Tham gia đầy đủ các buổi học tập nội quy, quy chế, hội họp của lớp, khoa, trường,

 các hoạt động khác khi Nhà trường yêu cầu: 4 điểm, nếu vắng 1 lần trừ 2 điểm.

  1. c) Tôn trọng, lễ phép với thầy, cô giáo và cán bộ, nhân viên Nhà trường, chấp hành nghiêm sự phân công công tác của lớp, GVCN, khoa, trường: 4 điểm, mỗi lần vi phạm trừ 4 điểm. Nếu có tính chất nghiêm trọng sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định.
  2. d) Trang phục đúng quy đinh, đeo thẻ sinh viên, không tụ tập cờ bạc ở những hàng quán trong và ngoài trường: 4 điểm, mỗi lần vi phạm trừ 2 điểm. Nếu có tính chất nghiêm trọng sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định hoặc giao cơ quan chức năng xử lý.

đ) Giữ gìn vệ sinh trong trường, lớp học, không xả rác, ăn uống trong lớp học, hút thuốc lá đúng nơi quy định hoặc thực hiện không có mùi rượu bia trong lớp: 2 điểm, mỗi lần vi phạm trừ 2 điểm.

  1. e) Có ý thức bảo vệ tài sản Nhà trường, tiết kiệm điện, nước,…: 3 điểm, nếu vi phạm trừ 4 điểm mỗi lần và xử lý theo quy chế hiện hành.
  2. Đóng học phí, các khoản lệ phí đúng thời gian quy định:4 điểm, nếu vi phạm trừ 4 điểm và xử lý theo quy chế hiện hành.
  3. Đánh giá về ý thức tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, bạo lực học đường.
  4. a) Tích cực tham gia các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao: tối đa 25 điểm.

–  Tham gia các cuộc thi về hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao cấp trường trở lên: tối đa 20 điểm, mỗi cuộc thi được 5 điểm, nếu trong học kỳ không có tham gia thì chấm 0 điểm.

– Đạt giải các cuộc thi từ cấp Trường trở lên: tối đa 10 điểm, nếu trong học kỳ không có thì chấm 0 điểm.

– Tham gia hình ảnh xây dựng thương hiệu Trường: tối đa 10 điểm, nếu trong học kỳ không có thì chấm 0 điểm.

  1. b) Tích cực tham gia các hoạt động công ích, tình nguyện, công tác xã hội: tối đa 25 điểm.

– Tham gia chiến dịch tình nguyện mùa hè xanh: 25 điểm, trong năm học tham gia chấm 25 điểm/học kỳ, nếu trong học kỳ không có thì chấm 0 điểm/học kỳ.

– Tham gia các hoạt động công ích do Nhà trường phát động (tham gia trực tiếp hoặc đóng góp bằng vật chất hữu ích): tối đa 20 điểm, mỗi hoạt động được 5 điểm, nếu trong học kỳ không có tham gia thì chấm 0 điểm.

  1. c) Tham gia tuyên truyền, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội. Không vi phạm các quy định về an ninh trật tự, ma túy và các tệ nạn xã hội khác: 5 điểm, nếu vi phạm chấm 0 điểm và nếu có tính chất nghiêm trọng giao cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.

Những HSSV khuyết tật hoặc vì lý do đột xuất bất khả kháng liên quan đến sức khỏe không thể tham gia các hoạt động quy định trong khoản 3 điều này, có giấy chứng nhận của cơ quan y tế thuộc cấp có thẩm quyền theo quy định vẫn được tính điểm. Mức điểm được tính theo từng trường hợp cụ thể do Hiệu trưởng quyết định.

  1. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia công tác cán bộ lớp, công tác đoàn thể, các tổ chức khác của Nhà trường hoặc có thành tích xuất sắc trong học tập, rèn luyện được cơ quan có thẩm quyền khen thưởng.
  2. a) Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt của lớp, khoa: 3 điểm, nếu vắng 1 lần bị trừ 1 điểm.
  3. b) Tham gia đầy đủ các hoạt động của lớp, khoa, trường: 3 điểm, nếu vắng 1 lần bị trừ 1 điểm.
  4. c) Là thành viên của một câu lạc bộ của khoa, trường: 4 điểm, nếu trong học kỳ không tham gia thì chấm 0 điểm.
  5. d) Có thành tích trong nghiên cứu khoa học, tham gia các cuộc thi, sáng kiến cải tiến kỹ thuật được Nhà trường hoặc các cơ quan có thẩm quyền khen thưởng (bằng khen, giấy khen,…): 2 điểm, nếu trong học kỳ không có thì chấm 0 điểm.

đ) Ban chấp hành đoàn trường, ban chấp hành hội sinh viên trường, lớp trưởng, lớp phó, bí thư, phó bí thư chi đoàn lớp, đội thanh niên xung kích hoạt động tốt được tập thể công nhận: 8 điểm, nếu thiếu trách nhiệm mỗi lần trừ 4 điểm.

  1. e) HSSV không phải là cán bộ lớp, cán bộ chi đoàn trở lên có sáng kiến, xây dựng phát triển tốt các hoạt động lớp, khoa, trường được tập thể công nhận (có minh chứng): 8 điểm.

HSSV giữ nhiều vị trí, chức vụ thì được chấm điểm ở 1 vị trí có điểm đánh giá cao nhất. Đối với HSSV không phải là cán bộ lớp, cán bộ chi đoàn trở lên chỉ được đánh giá điểm rèn luyện trong Khoản 4 này tại điểm e.

HSSV bị trừ điểm tại nội dung nào thì chỉ bị trừ tối đa mức điểm tại nội dung đó.

Điều 24. Phân loại kết quả rèn luyện

  1. Kết quả rèn luyện của HSSV được phân thành 05 loại: Xuất sắc, tốt, khá, trung bình, yếu. Cụ thể:
  2. a) Loại xuất sắc: Từ 90 đến 100 điểm;
  3. Loại tốt: Từ 80 đến dưới 90 điểm;
  4. Loại khá: Từ 70 đến dưới 80 điểm;
  5. Loại trung bình: Từ 50 đến dưới 70 điểm;
  6. Loại yếu: Dưới 50 điểm.
  7. HSSV bị kỷ luật hình thức khiển trách thì kết quả rèn luyện không vượt quá loại khá, bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên thì kết quả rèn luyện không vượt quá loại trung bình.
  8. HSSV không đánh giá kết quả rèn luyện, xếp điểm rèn luyện bằng 0.

Điều 25. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện

  1. Hiệu trưởng Nhà trường quyết định thành lập Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV. Hội đồng gồm:
  1. Chủ tịch Hội đồng: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng Nhà trưởng;
  2. Thường trực Hội đồng: Trưởng Phòng Công tác sinh viên;
  3. Các ủy viên: Đại diện lãnh đạo các phòng, ban, khoa liên quan, Bí thư Đoàn thanh niên.
    1. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện.
      1. Đến thời điểm đánh giá theo quy định, HSSV căn cứ vào kết quả rèn luyện của bản thân, tự đánh giá theo mức điểm theo biểu mẫu quy định; (kèm theo phụ lục)
        1. Giáo viên chủ nhiệm tổ chức họp lớp để xem xét, đánh giá, thông qua mức điểm tự đánh giá của từng HSSV trên cơ sở kết quả rèn luyện thực tế và phải được ít nhất ½ ý kiến đồng ý của tập thể lớp. Kết quả cuộc họp đánh giá của lớp phải ghi biên bản, có chữ ký giáo viên chủ nhiệm (người chủ trì) và thư ký cuộc họp (do cuộc họp đề xuất).Tổng hợp kết quả và phiếu đánh giá KQRL gửi lãnh đạo khoa xem xét, xác nhận (kèm theo phụ lục).
      2. Lãnh đạo khoa căn cứ biên bản họp lớp , bảng tổng hợp kết quả, và phiếu đánh giá KQRL của lớp, xem xét, đánh giá và chuyển về phòng Công tác sinh viên;
      3. Phòng Công tác sinh viên tổng hợp và tổ chức họp Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện xem xét, thống nhất, trình Hiệu trưởng;

đ)  Hiệu trưởng Nhà trường xem xét, công nhận điểm rèn luyện sau khi thông qua Hội

đồng;

  1. Kết quả đánh giá, phân loại rèn luyện của HSSV được niêm yết công khai trên trang web của Trường và giáo viên chủ nhiệm sẽ thông báo cho HSSV biết.

Điều 26. Thời gian đánh giá và cách tính điểm

  1. Đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV được tiến hành định kỳ theo học kỳ, năm học và toàn khóa.
  2. Điểm rèn luyện của HSSV trong kỳ học là tổng số điểm đạt được theo các tiêu chí, nội dung đánh giá quy định. Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng của điểm rèn luyện các kỳ học trong năm đó. Điểm rèn luyện toàn khóa học là trung bình cộng của điểm rèn luyện các năm học.
  3. Điểm đánh giá kết quả rèn luyện được làm tròn đến một chữ số thập phân.
  4. Học sinh, sinh viên có thời gian nghỉ học tạm thời, khi tiếp tục theo học thì không thực hiện đánh giá trong thời gian nghỉ học.

Điều 27. Sử dụng kết quả đánh giá rèn luyện của học sinh, sinh viên

  1. Kết quả rèn luyện toàn khóa học của học sinh, sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý tại Trường và ghi vào bảng điểmkết quả học tập và rèn luyện khi kết thúc khóa học.
  2. Kết quả rèn luyện được sử dụng để xét, cấp học bổng khuyến khích học tập và các chế độ khác liên quan đến quyền lợi của học sinh, sinh viên.
  3. Kết quả rèn luyện xuất sắc được Nhà trường xem xét biểu dương, khen thưởng.

Điều 28. Quyền khiếu nại của học sinh, sinh viên về kết quả đánh giá rèn luyện

  1. Học sinh, sinh viên có quyền khiếu nại trình tự lên giáo viên chủ nhiệm, phòng Công tác sinh viên, Hiệu trưởng nếu thấy việc đánh giá kết quả rèn luyện chưa chính xác.
  2. Khi nhận được đơn khiếu nại, phòng Công tác sinh viên có trách nhiệm rà soát, xem xét tham mưu với Hiệu trưởng trả lời theo quy định hiện hành.

 

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

 

Điều 29. Nội dung, hình thức khen thưởng

            Việc khen thưởng được tiến hành đột xuất và thường xuyên

  1. Khen thưởng đột xuất.

Khen thưởng đột xuất được tiến hành đối với cá nhân và tập thể có thành tích cần biểu dương, khuyến khích kịp thời. Cụ thể:

  1. Đoạt giải trong cuộc thi HSSV giỏi nghề, có sáng tạo trong học tập, lao động, có công trình nghiên cứu khoa học có giá trị;
  2. Đóng góp có hiệu quả trong công tác Đảng, Đoàn TN, Hội sinh viên , trong hoạt động thanh niên xung kích, HSSV tình nguyện giữ gìn an ninh , trật tự, các hoạt động trong lớp, khoa, ký túc xá, trong hoạt động xã hội văn hóa, văn nghệ, thể thao.
  3. Có thành tích trong việc cứu người bị nạn, dũng cảm bắt kẻ gian, chống tiêu cực, tham nhũng.
  4. Các thành tíc đặc biệt khác.

Nội dung, mức khen thưởng đột xuất do Hiệu trưởng Nhà trường quyết định.

  1. Khen thưởng thường xuyên đối với cá nhân và tập thể được tiến hành vào cuối mỗi năm học hoặc khóa học. Cụ thể:
  2. Đối với cá nhân HSSV:
  • Danh hiệu cá nhân gồm 02 loại: Giỏi, Xuất sắc;
  • Tiêu chuẩn xếp loại danh hiệu cá nhân như sau:

+   Đạt danh hiệu HSSV giỏi nếu xếp loại học tập từ giỏi trở lên và xếp loại rèn luyện từ

      tốt trở lên;

+   Đạt danh hiệu HSSV xuất sắc giỏi nếu xếp loại học tập xuất sắc và xếp loại rèn

 luyện xuất sắc.

  • Không xét khen thưởng đối với HSSV bị kỷ luật, hoặc có điểm thi kết thúc môn học, mô-đun lần thứ nhất trong học kỳ hoặc cả năm học, khóa học dưới mức trung bình.
  1. Đối với tập thể HSSV:

Danh hiệu lớp HSSV gồm 2 loại: lớp HSSV Tiên tiến và lớp HSSV Xuất sắc.

Danh hiệu lớp HSSV tiên tiến nếu đạt các tiêu chuẩn sau:

      +  Có từ 50% HSSV đạt danh hiệu HSSV khá trở lên;

      +  Có cá nhân đạt danh hiệu HSSV giỏ trở lên;

      +  Không có cá nhân xếp loại học lực yếu, bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên;

      +  Tập thể đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập, tổ chức nhiều hoạt động thi đua, tích cực hưởng ứng các phong trào của Nhà trường.

  • Đạt danh hiệu lớp lớp HSSV Xuất sắc nếu đạt cá tiêu chuẩn danh hiệu lớp HSSV tiên tiến và có từ 20% HSSV đạt danh hiệu HSSV giỏ trở lên, có cá nhân đạt danh hiệu Xuất sắc.

Điều 30. Trình tự , thủ tục xét khen thưởng

  1. Đăng ký thi đua

Vào đầu năm Nhà trường tổ chức cho HSSV, lớp HSSV đăng ký thi đua cá nhân và tập thể lớp.

  1. Thủ tục xét khen thưởng:
  2. Căn cứ thành tích đã đạt được trong học tập và rèn luyện của HSSV, các lớp tiến hành lập danh sách kèm theo bản thành tích cá nhân và tập thể lớp có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm, đề nghị lên khoa và phòng Công tác sinh viên xem xét.
  3. Phòng Công tác sinh viên phối hợp với khoa tổ chức họp xét và đề nghị Hội đồng thi đua khen thưởng của Nhà trường xét duyệt.
  4. Căn cứ đề nghị của phòng Công tác sinh viên Hội đồng thi đua khen thưởng và kỷ luật của Nhà trường tổ chức xét và đề nghị Hiệu trưởng công nhận danh hiệu đối với cá nhân và tập thể lớp HSSV.

Điều 31. Hình thức kỷ luật đối với học sinh, sinh viên

  1. Hành vi vi phạm và khung xử lý kỷ luật quy định tại phụ lục kèm theo Quy chế này
  2. Những HSSV có hành vi vi phạm thì tùy tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm và thái độ nhận khuyết điểm, phải chịu một trong 4 hình thức kỷ luật sau:
  3. Khiển trách: áp dụng đối với HSSV có hành vi vi phạm lần đàu nhưng ở mức độ nhẹ;
  4. Cảnh cáo: áp dụng đối với HSSV đã bị khiển tách mà tái phạm hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng hành vi vi phạm có tính chất thường xuyên hoặc vi phạm lần đầu nhưng có mức độ tương đối nghiêm trọng;
  5. Đình chỉ học tập có thời hạn: áp dụng đối với HSSV đang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn vi phạm hoặc vi phạm nghiêm trọng các hành vi HSSV không được làm.
  6. Buộc thôi học : áp dụng đối với HSSV đang trong thời gian cảnh cáo mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi phạm rất nghiêm trọng hoặc vi phạm nghiêm trọng các hành vi HSSV không được làm, gây ảnh hưởng xấu đến Nhà trường và xã hội, vi phạm pháp luật bị xử phạt tù ( kể cả xử phạt tù cho hưởng án treo).
  7. Hình thức kỷ luật HSSV phải được ghi vào hồ sơ HSSV, trường hợp buộc thôi học , Nhà trường gửi thông báo về cho địa phương và gia đình để quản lý giáo dục.

Điều 32. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật

  1. Trình tự, thủ tục xét kỷ luật:
  2. Học sinh, sinh viên mắc khuyết điểmphải làm bản tự kiểm điểm và tự nhận

 hình thức kỷ luật;

  1. Chủ nhiệm lớp chủ trì họp với tập thể lớp học sinh, sinh viên để phân tích và

 xem xét, đề nghị hình thức kỷ luật gửi lên khoa (bộ môn hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ);

  1. Khoa (bộ môn hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ) họp, xem xét, kiến nghị

hình thức kỷ luật và đề nghị Hội đồng khen thưởng và kỷ luật học sinh, sinh viên của Trường;

  1. Hội đồng khen thưởng và kỷ luật học sinh, sinh viên tổ chức họp xét, đề xuất

 hình thức kỷ luật và trình Hiệu trưởng;

  1. Thành phần dự họp xét kỷ luật học sinh, sinh viên của Hội đồng khen thưởng và kỷ luật học sinh, sinh viên ngoài các thành viên của Hội đồng khen thưởng và kỷ luật học sinh, sinh viên và giáo viên chủ nhiệm lớp có học sinh, sinh viên vi phạm, còn có đại diện tập thể lớp có học sinh, sinh viên vi phạm và học sinh, sinh viên có hành vi vi phạm (các thành phần này được tham gia phát biểu ý kiến nhưng không được quyền biểu quyết). Nếu học sinh, sinh viên vi phạm kỷ luật đã được mời mà không đến dự (nếu không có lý do chính đáng) thì Hội đồng khen thưởng và kỷ luật học sinh, sinh viên vẫn tiến hành họp và xét thêm khuyết điểmthiếu ý thức tổ chức kỷ luật. Kết quả họp Hội đồng phải được ghi biên bản và đề nghị Hiệu trưởng ra quyết định kỷ luật.
  2. Hội đồng khen thưởng và kỷ luật học sinh, sinh viên do Hiệu trưởng quyết định thành lập, gồm:
  3. a) Chủ tịch Hội đồng: Là Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng Nhà trường;
  4. b) Thường trực Hội đồng: Là trưởng đơn vị phụ trách công tác học sinh, sinh viên của

      Trường;

  1. Các ủy viên: Là đại diện các khoa (bộ môn hay bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ),

 phòng, ban có liên quan, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên (nếu có) của Trường.

  1. Hồ sơ xử lý kỷ luật học sinh, sinh viên:
  2. Bản tự kiểm điểm(trong trường hợp học sinh, sinh viên có khuyết điểm không chấp

hành việc làm bản tự kiểm điểm thì trình tự xem xét kỷ luật vẫn được tiến hành trên cơ sở các chứng cứ thu thập được);

  1. b) Biên bản tập thể lớp họp kiểm điểmhọc sinh, sinh viên vi phạm;
  2. c) Biên bản họp của khoa (bộ môn hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ) và đơn vị

      phụ trách công tác học sinh, sinh viên;

  1. d) Các tài liệu có liên quan.
  2. Quyết định kỷ luật của học sinh, sinh viên phải có điều khoản ghi rõ thời gian bị thi

hành kỷ luật và phải được lưu vào hồ sơ quản lý học sinh, sinh viên. Trường hợp học sinh, sinh viên bị kỷ luật mức đình chỉ học tập có thời hạn hoặc buộc thôi học, Trường cần gửi thông báo cho địa phương, nơi học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú và gia đình học sinh, sinh viên biết để quản lý, giáo dục.

Điều 33. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật

  1. Sau thời hạn 03 tháng đối với trường hợp bị khiển trách, 06 tháng đối với trường hợp bị cảnh cáo kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành, nếu học sinh, sinh viên không có hành vi vi phạm kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực quyết định kỷ luật và được hưởng đầy đủ quyền lợi của học sinh, sinh viên theo quy định. Hiệu trưởng Nhà trường ra Quyết định xóa kỷ luật.
  2. Đối với trường hợp đình chỉ học tập có thời hạn thì sau khi hết thời hạn đình chỉ, học sinh, sinh viên phải xuất trình chứng nhận của địa phương (xã, phường, thị trấn) nơi học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú về việc chấp hành tốt nghĩa vụ công dân tại địa phương (trong thời gian bị đình chỉ học tập) để Nhà trường xem xét, tiếp nhận vào học tiếp.
  3. Đối với trường hợp bị kỷ luật buộc thôi học, nếu học sinh, sinh viên có nguyện vọng trở lại Trường để tiếp tục học tập thì phải sau ít nhất 01 năm, kểtừ ngày bắt đầu kỷ luật mới được Trường xem xét, tiếp nhận vào học tiếp. Trong hồ sơ xin trở lại học, ngoài các giấy tờ theo quy định phải có chứng nhận của địa phương (xã, phường, thị trấn), nơi học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú, về việc chấp hành tốt nghĩa vụ công dân tại địa phương trong thời gian chấp hành kỷ luật, Nhà trường xem xét tiếp nhận vào học tiếp.

Điều 34. Quyền khiếu nại về khen thưởng và ký luật

Cá nhân, tập thể lớp học sinh, sinh viên nếu xét thấy các hình thức khen thưởng và  kỷ luật không thỏa đáng thì có quyền khiếu nại lên Hiệu trưởng Nhà trường. Trong trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết của Hiệu trưởng thì có quyền khiếu nại lên cấp có thẩm quyền xem xét theo quy định của pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 35. Công tác phối hợp

  1. Phòng Công tác sinh viên chủ động phối hợp chặt chẽ với các phòng, ban, khoa liên quan và Đoàn Thanh niên, giáo viên chủ nhiệm, gia đình HSSV, các cơ quan cơ quan liên quan trên địa bàn để tổ chức thực hiện tốt công tác HSSV.

Điều 36. Chế độ báo cáo

  1. Kết thúc học kỳ, năm học Phòng Công tác sinh viên tổng kết, đánh giá công tác HSSV báo cáo Ban Giám hiệu và đề xuất kiến nghị để thực hiện công việc tốt hơn.
  2. Các khoa, đơn vị liên quan báo cáo ngay cho Phòng Công tác sinh viên và Ban Giám hiệu những vụ việc nghiêm trọng xảy ra liên quan đế HSSV để có biện pháp xử lý kịp thời.

Điều 37. Công tác thanh tra, kiểm tra, khen thưởng, kỷ luật

  1. Việc thực hiện công tác HSSV sẽ được Ban Giám hiệu, Ban Thanh tra đào tạo theo thẩm quyền tổ chức thanh tra định kỳ, đột xuất.
  2. Các đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác HSSV được xét khen thưởng theo quy định.
  3. Các đơn vị, cá nhân vi phạm quy định về công tác HSSV tùy theo mức độ bị xử lý theo quy định.

                                                                                                      HIỆU TRƯỞNG

                                                                                               ThS. Đoàn Văn Minh                

                                                                                                           Đã kí

 

 

 

 

 

 

 

Quy chế tuyển sinh trình độ cao đẳng năm 2020

QUY CHẾ TUYỂN SINH

TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NĂM 2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số………./QĐ-CĐĐV ngày 29/01/2020

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Đại Việt)

 

Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế tuyển sinh này quy định về: ngành nghề đào tạo; thời gian tuyển sinh; hình thức tuyển sinh; chính sách tuyển sinh; thủ tục và hồ sơ đăng ký dự tuyển; điều kiện thực hiện phương án tuyển sinh; kế hoạch tuyển sinh; thông báo tuyển sinh và lịch công tác tuyển sinh; tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh; Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh; tổ chức phúc tra; xác định kết quả trúng tuyển; triệu tập thí sinh trúng tuyển; kiểm tra kết quả xét tuyển và hồ sơ của thí sinh trúng tuyển; xử lý thông tin phản ánh vi phạm Quy chế tuyển sinh; khen thưởng và xử lý cán bộ làm công tác tuyển sinh vi phạm; trách nhiệm của thí sinh trong kỳ tuyển sin; xử lý thí sinh dự tuyển vi phạm Quy chế tuyển sinh; chế độ báo cáo: chế độ lưu trữ.

 

Chương II: NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO

Điều 2. Ngành nghề đào tạo

Năm 2020 Trường tuyển sinh các ngành nghề cụ thể sau đây:

STT

Ngành nghề tuyển sinh

Trình độ

Mã ngành

1

Quản trị kinh doanh

Cao đẳng

6340404

2

Tài chính Ngân hàng

Cao đẳng

6340202

3

Kế toán

Cao đẳng

6340301

4

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Cao đẳng

6810101

5

Quản trị khách sạn

Cao đẳng

6810201

6

Quản trị nhà hàng

Cao đẳng

6810206

7

Kỹ thuật chế biến món ăn

Cao đẳng

6810207

8

Dược

Cao đẳng

6720201

9

Điều dưỡng

Cao đẳng

6720301

 

Chương III: QUY CHẾ TUYỂN SINH

 Điều 3. Thời gian, đối tượng và hình thức tuyển sinh

  1. Thời gian tuyển sinh: Liên tục trong năm từ 01/01/2020 đến 24/12/2020
  2. Đối tượng tuyển sinh:

2.1. Đối với trình độ cao đẳng: học sinh đã tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.

– Người có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu các môn văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

– Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở nhưng có nguyện vọng học liên thông lên trình độ cao đẳng phải học và thi đạt yêu cầu các môn văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp.”

2.2. Khu vực tuyển sinh: tuyển học sinh trong cả nước.

  1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển

Điều 4. Chính sách tuyển sinh

  • Thực hiện theo Thông tư 05/2017/TT-BLĐTBXH, ngày 02/03/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Thực hiện theo Thông tư 07/2019/TT-BLĐTBXH ngày 07/03/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
  • Chính sách của Trường Cao đẳng Đại Việt.

 Điều 5. Thủ tục và Hồ sơ đăng ký xét tuyển

  1. Đăng ký xét tuyển
    1. Căn cứ vào Kế hoạch tuyển sinh của Trường, thí sinh đăng ký dự tuyển vào ngành nghê học phù hopwj với nghuyện vọng, khả năng và điều kiện của mình.
    2. Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển từ 1 đến 2 ngành học của Trường.
    3. Mẫu Phiếu đăng ký xét tuyển được Nhà trường phát hành và đăngtải trên trang thông tin điện tử của Trường (website: dvc.edu.vn)
    4. (mẫu quy định tại phụ lục 03 kèm theo thông tư 07/2019/TT-BLĐTBXH)
  2. Hồ sơ đăng ký xét tuyển
    1. Phiếu Đăng ký xét tuyển;
    2. Giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia năm 2019;
    3. Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương trở lên);
    4. Bản sao có chứng thực Học bạ THPT.
  3. Thủ tục nộp Hồ sơ đăng ký xét tuyển và lệ phí tuyển sinh: Thí sinh nộp Hồ sơ và lệ phí xét tuyển 30.000 đồng/bộ hồ sơ, thực hiện theo các cách sau đây:
    1. Nộp trực trực tuyến trên website dvc.edu.vn của Trường;
    2. Nộp qua đường bưu điện theo hình thức phát chuyển nhanh;
    3. Nộp trực tiếp tại Trường Cao đẳng Đại Việt.
  4. nh thức đăng ký dự tuyển:
  5. a) Đăng ký trực tiếp trên Phiếu đăng ký dự tuyển vào giáo dục nghề nghiệp và nộp Phiếu đăng ký dự tuyển tại trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội của địa phương hoặc trực tiếp tại trường đăng ký dự tuyển;
  6. b) Đăng ký trực tuyến (online) trên trang thông tin điện tử về tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp có địa chỉ tại: http://tuygdnn.gov.vn hoặc trên trang thông tin điện tử của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội của địa phương hoặc trên các trang thông tin điện tử của các trường;
  7. c) Đăng ký trực tuyến (online) qua phần mềm “Chọn nghề” được cài đặt trên các thiết bị di động (điện thoại smartphone, máy tính bảng).

Điều 6. Điều kiện thực hiện phương án tuyển sinh

  • Nhân lực: Trường tổ chức nhóm tư vấn tuyển sinh chuyên nghiệp, huy động toàn thể giáo viên, cán bộ nhân viên của Trường được tập huấn đầy đủ về Quy chế tuyển sinh năm 2019, những đặc thù trong công tác tuyển sinh cao đẳng, đẩy mạnh hợp tác với chuyên gia tư vấn tuyển sinh đại học cao đẳng.
  • Cơ sở vật chất: liên kết với các trường THPT, Trung tâm GDTX để thực hiện tư vấn tuyển sinh tại các địa phương; liên kết với các Đài phát thanh, truyền hình từ trung ương đến địa phương (tỉnh,huyện xã); hợp đồng quảng cáo trên các phương tiện tông tin đại chúng,; sử sụng website, Facebook và các phương tiện truyền thông khác. Trường sử dụng CNTT phù hợp cho công tác sắp xếp hồ sơ, xét tuyển, làm giấy báo trúng tuyển và nhập học.

Điều 7. Kế hoạch tuyển sinh, Thông báo tuyển sinh

(Phụ lục Kế hoạch tuyển sinh  và Thông báo tuyển sinh)

Điều 8. Tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) (thực hiện theo quy định tại Điều 6, Thông tư 05/2017/TT-BLĐTBXH)

  1. Hiệu trưởng trường ra quyết định thành lập HĐTS để điều hành và thực hiện mọi công việc có liên quan đến công tác tuyển sinh.
  2. Thành phần HĐTS gồm:
  3. a) Chủ tịch: là Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Đại Việt;
  4. b) Phó Chủ tịch: là Phó Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Đại Việt;
  5. c) Ủy viên thường trực: là Trưởng phòng đào tạo;
  6. d) Các ủy viên: là Trưởng phòng , Trưởng khoa, Trưởng bộ môn, giáo viên và cán bộ công nghệ thông tin do Hiệu trưởng quyết định.
  7. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS:
  8. a) Tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh theo Quy chế này;
  9. b) Giải quyết thắc mắc và khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác tuyển sinh;
  10. c) Thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh theo quy định;
  11. d) Tổng kết công tác tuyển sinh.
  12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS:
  13. a) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh của trường;
  14. b) Báo cáo với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh về công tác tuyển sinh của trường;
  15. c) Thành lập các Ban giúp việc cho HĐTS để triển khai công tác tuyển sinh.
  16. Phó Chủ tịch HĐTS trường thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch HĐTS phân công và thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi Chủ tịch HĐTS ủy quyền.

Điều 9. Tổ chức, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thư ký HĐTS (thực hiện theo quy định tại Điều 7, Thông tư 05/2017/TT-BLĐTBXH)

  1. Thành phần Ban thư ký HĐTS, gồm có:
  2. a) Trưởng ban do Ủy viên thường trực HĐTS kiêm nhiệm;
  3. b) Các ủy viên gồm: Một số cán bộ phòng Đào tạo, các khoa, phòng chuyên môn trong nhà trường.
  4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban thư ký HĐTS:
  5. a) Quản lý hồ sơ xét tuyển và các giấy tờ, biên bản liên quan đến xét tuyển;
  6. b) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất bằng văn bản theo yêu cầu của Chủ tịch HĐTS về tình hình hồ sơ đăng ký;
  7. c) Dự kiến phương án xét tuyển;
  8. d) Lập danh sách thí sinh trúng tuyển;
  9. e) In và gửi giấy báo triệu tập thí sinh trúng tuyển nhập học;
  10. f) Kiểm tra hồ sơ của thí sinh trúng tuyển nhập học.

Điều 10. Tổ chức phúc tra (thực hiện theo quy định tại Điều 9, Thông tư 05/2017/TT-BLĐTBXH)

  1. Thời hạn phúc tra:

Hội đồng tuyển sinh trường nhận đơn đăng ký phúc tra về kết quả xét tuyển của thí sinh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả xét tuyển và

trúng tuyển HĐTS trường phải trả lời thí sinh chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận đơn.

  1. Tổ chức phúc tra:
  2. a) Việc tổ chức phúc tra tiến hành dưới sự điều hành trực tiếp của Chủ tịch HĐTS. Các thành viên đã tham gia quá trình nhập điểm và kiểm dò ở các lần trước không thuộc thành phần tham gia phúc tra; thời gian, vị trí làm việc do Chủ tịch HĐTS quy định;
  3. b) Trước khi tiến hành phúc tra, Ban Thư ký (gồm ít nhất 02 người) tiến hành các việc sau đây:

– Kiểm tra sơ bộ tình trạng hồ sơ ĐKXT của thí sinh, nếu phát hiện có hiện tượng bất thường trong hồ sơ ĐKXT của thí sinh thì lập biên bản và báo cáo Chủ tịch HĐTS trường;

– Lập biên bản bàn giao cho Chủ tịch HĐTS trường các hồ sơ ĐKXT của thí sinh đăng ký phúc tra.

  1. c) Khi tiến hành phúc tra, nhóm phúc tra (gồm ít nhất 02 người) tiến hành các việc sau đây:

– Kiểm tra tình trạng hồ sơ ĐKXT của thí sinh;

– Đối chiếu kết quả xét tuyển, thi tuyển do trường thông báo tới thí sinh đăng ký phúc tra với hồ sơ ĐKXT của thí sinh;

– Báo cáo Chủ tịch HĐTS trường sau khi tiến hành đối chiếu kết quả xét tuyển, thi tuyển của các thí sinh đăng ký phúc tra.

  1. d) Xử lý kết quả phúc tra:

– Nếu kết quả xét tuyển sau khi đã phúc tra giống với dữ liệu trong hồ sơ ĐKXT của thí sinh thì giao kết quả cho Trưởng ban phúc tra ký xác nhận kết quả chính thức;

– Nếu kết quả xét tuyển sau khi đã phúc tra có sự chênh lệch với dữ liệu trong hồ sơ ĐKXT của thí sinh thì rút hồ sơ ĐKXT giao cho Trưởng ban phúc tra xem xét và điều chỉnh đúng với hồ sơ ĐKXT của thí sinh, lập biên bản và lưu hồ sơ tuyển sinh;

– Trong trường hợp phúc tra kết quả xét tuyển mà thí sinh chuyển từ diện không trúng tuyển thành trúng tuyển (và ngược lại), Chủ tịch HĐTS tiến hành xác định nguyên nhân sai sót, nếu thấy có biểu hiện và bằng chứng vi phạm thì xử lý theo quy định tại của Quy chế này.

đ) Kết luận phúc tra:

– Kết quả phúc tra đã được Trưởng ban phúc tra ký xác nhận là kết quả chính thức;

– Kết quả được điều chỉnh do Chủ tịch HĐTS quyết định và thông báo đối với thí sinh đăng ký phúc tra.

Điều 11. Xác định kết quả`trúng tuyển

  1. Căn cứ vào số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển, đăng ký học và chỉ tiêu tuyển sinh đã đăng ký. Ban thư ký HĐTS tiến hành:
  2. a) Lập bảng điểm xét tuyển của thí sinh và danh sách đăng ký học (theo từng ngành, nghề, theo từng nguyện vọng);
  3. b) Dự kiến phương án xét tuyển, điểm trúng tuyển trình Chủ tịch HĐTS.
  4. Căn cứ biên bản điểm trúng tuyển do ban Thư ký HĐTS dự kiến, HĐTS quyết định điểm trúng tuyển.
  5. Chủ tịch HĐTS ra quyết định công nhận danh sách thí sinh trúng tuyển.

Điều 12. Triệu tập thí sinh trúng tuyển

  1. Chủ tịch HĐTS là người trực tiếp xét duyệt danh sách thí sinh trúng tuyển và ký Giấy báo nhập học để triệu tập thí sinh trúng tuyển nhập học. Trong Giấy báo nhập học ghi rõ những điều kiện cần thiết để làm thủ tục nhập học (các loại giấy tờ theo quy định, học phí, ….).
  2. Thí sinh trúng tuyển khi đến trường nhập học mang theo những loại giấy tờ sau đây:
  3. a) Giấy báo nhập học;
  4. b) Bản sao bằng tốt nghiệp THPT và học bạ THPT;
  5. c) Giấy khai sinh (Bản sao);
  6. d) Sơ yếu lý lịch (dán ảnh 3×4 có xác nhận của địa phương);
  7. e) Các loại giấy tờ ưu tiên để được xét miễn, giảm các chế độ về chính sách, xã hội… thí sinh nộp sau khi đã được biên chế vào các lớp học.
  8. Những thí sinh đến nhập học chậm sau 15 ngày so với ngày ghi trong Giấy báo nhập học thì trường có thể từ chối không tiếp nhận. Nếu đến nhập học muộn do những lý do bất khả kháng như ốm đau, tai nạn, thiên tai thì phải có giấy xác nhận của Bệnh viện hoặc UBND cấp huyện trở lên thì Trường xem xét quyết định tiếp nhận vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học khóa học kế tiếp sau.

Điều 13. Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong công tác tuyển sinh

  1. Nhập dữ liệu từ hồ sơ ĐKDT của thí sinh, nhập dữ liệu về kết quả sơ tuyển (nếu có).
  2. In Giấy báo trúng tuyển cho thí sinh trúng tuyển, trong đó ghi rõ kết quả thi của thí sinh.
  3. Cập nhật thông tin ĐKDT và công bố danh sách thí sinh trúng tuyển trên trang thông tin điện tử của trường và phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 14. Kiểm tra kết quả xét tuyển và hồ sơ của thí sinh trúng tuyển

  1. Sau kỳ tuyển sinh, Hiệu trưởng giao cho Phòng Đào tạo tiến hành kiểm tra toàn bộ kết quả của tất cả các thí sinh trúng tuyển nhập học nếu phát hiện thấy các trường hợp vi phạm quy chế hoặc các trường hợp nghi vấn, lập biên bản trình Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS xác minh, xử lý.
  2. Khi thí sinh đến nhập học, Trường phải tổ chức kiểm tra hồ sơ theo quy định tại Khoản 3, Điều 11 của Thông tư 05/2019/TT-BLĐTBXH).

Trong quá trình  sinh viên đang theo học nếu có khiếu nại, Trường phải thanh tra, kiểm tra, kiểm tra hồ sơ và kết quả xét tuyển của thí sinh theo quy định.      

Điều 15: Xử lý thông tin phản ánh vi phạm Quy chế tuyển sinh

  1. Nơi tiếp nhận thông tin, bằng chứng về vi phạm Quy chế tuyển sinh:
  2. a) Hội đồng tuyển sinh của trường;
  3. b) Phòng Đào tạo.
  4. Các bằng chứng vi phạm Quy chế tuyển sinh sau khi đã được xác minh về tính xác thực là cơ sở để xử lý đối tượng vi phạm.

Điều 16. Khen thưởng

Cán bộ, giáo viên và nhân viên Nhà trường có nhiều đóng góp, tích cực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tuyển sinh được giao, tùy theo thành tích cụ thể, được Hiệu trưởng, Chủ tịch HĐTS trường khen thưởng theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng và Quy chế chi tiêu nội bộ của trường.

Điều 17. Xử lý vi phạm đối với cán bộ làm công tác tuyển sinh

Người tham gia công tác tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế (bị phát hiện trong khi làm nhiệm vụ hoặc sau kỳ thi tuyển sinh), nếu có đủ chứng cứ, tùy theo mức độ, sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ áp dụng quy định tại Luật viên chức và Luật cán bộ, công chức; các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công chức, các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 18. Trách nhiệm của thí sinhtrong kỳ tuyển sinh

  1. Khai chính xác, nộp đủ hồ sơ và lệ phí tuyển sinh nộp về trường để đăng ký xét tuyển trong thời gian quy định của trường và có mặt tại trường đúng thời gia khi được yêu cầu.
  2. Chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong đăng ký xét tuyển và hồ sơ nhập học.
  3. Thí sinh vi phạm Quy chế tuyển sinh phải được lập biên bản vi phạm và tùy theo mức độ vi phạm, HĐTS sẽ có hình thức xuer lý theo quy định hiện hành.

Điều 19. Quyền và trách nhiệm của Hiệu trưởng

  1. Hiệu trưởng trường có quyền quyết định số lần tuyển sinh trong năm và hình thức tuyển sinh của trường.
  2. Hiệu trưởng trường chỉ đạo xây dựng quy chế tuyển sinh của trường, phê duyệt Quy chế tuyển sinh và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của trường và các phương tiện thông tin đại chúng khác.
  3. Các hình thức xử lý vi phạm do Hiệu trưởng quyết định xử lý theo quy định tại Quy chế tuyển sinh của trường và quy định của pháp luật.

Điều 20. Chế độ báo cáo và lưu trữ

  1. Sau khi kết thúc đợt tuyển sinh, trường gửi báo cáo kết quả tuyển sinh của đợt tuyển sinh đó về Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh.
  2. Tất cả các tài liệu liên quan đến kỳ tuyển sinh, Trường bảo quản và lưu trữ trong suốt khóa đào tạo theo quy định của Pháp lệnh Lưu trữ.

Điều 21. Hiệu lực thi hành

Quy chế tuyển sinh này có hiệu lực kể từ ngày 29/01/2020.   

                                                                       HIỆU TRƯỞNG

                                                                                                        ThS. Đoàn Văn Minh

                                                                                                                    Đã kí